Điểm chuẩn 17 trường Y Dược, thí sinh cần lưu ý lịch nhập học
Điểm chuẩn khối ngành Y năm 2026 dao động từ 17 đến 29,76 điểm, trong đó Học viện Quân y cao nhất với 29,76 điểm. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 21/8 và tiếp tục hoàn tất thủ tục theo lịch riêng của từng trường.
Điểm chuẩn khối ngành Y 2026: Y khoa Đại học Y Hà Nội dẫn đầu, Học viện Quân y chạm 29,76
Điểm chuẩn ngành Y khoa năm 2026 tiếp tục duy trì ở mức cao, trong đó Đại học Y Hà Nội lấy 28,5 điểm, còn Học viện Quân y có mức cao nhất 29,76 điểm đối với nữ thí sinh miền Nam.
Đến ngày 13/8, phần lớn các trường đại học đào tạo khối ngành sức khỏe đã công bố điểm chuẩn năm 2026. Y khoa tiếp tục là ngành có mức cạnh tranh cao nhất, với điểm trúng tuyển tại nhiều trường từ 25 điểm trở lên.

Nhân viên y tế lấy mẫu xét nghiệm tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình.
Tại Trường Đại học Y Hà Nội, điểm chuẩn dao động từ 17,75 đến 28,5 điểm. Ngành Y khoa dẫn đầu với 28,5 điểm, tăng 0,37 điểm so với năm trước. Xếp sau là Răng - Hàm - Mặt với 27,57 điểm, Tâm lý học 25,3 điểm và Y học cổ truyền 24,7 điểm.
Ở Trường Đại học Y Dược TP HCM, Y khoa lấy 27,95 điểm, Răng - Hàm - Mặt 27,11 điểm. Một số ngành có mức điểm thấp hơn như Y tế công cộng 18,85-19 điểm và Công tác xã hội từ 18,25 điểm.
Tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, Y khoa lấy 27,43 điểm, Răng Hàm Mặt 27,19 điểm. Các ngành Dược học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Điều dưỡng và Kỹ thuật hình ảnh y học lần lượt lấy 23,39; 23,21; 22,76 và 22,51 điểm.
Trong nhóm trường phía Bắc, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên có điểm chuẩn từ 19,75 đến 26,8 điểm. Đáng chú ý, Răng - Hàm - Mặt dẫn đầu với 26,8 điểm, cao hơn Y khoa (26,5 điểm).
Tại Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng, Răng Hàm Mặt cũng vượt Y khoa, lần lượt là 24,44 và 24,24 điểm. Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế lấy 26 điểm với ngành Y khoa và 25,25 điểm với Răng - Hàm - Mặt.
Học viện Quân y tiếp tục thuộc nhóm có điểm chuẩn cao nhất cả nước. Với hệ quân sự, điểm chuẩn dao động 27,75-29,76 điểm. Thí sinh nữ miền Nam có mức điểm chuẩn cao nhất, 29,76 điểm, trong khi nữ miền Bắc lấy 29,6 điểm. Mức thấp nhất là 27,75 điểm dành cho nam thí sinh miền Nam.
Một số trường khác cũng ghi nhận mức điểm cao ở ngành Y khoa như Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 25 điểm, Đại học Y Dược Hải Phòng 25,1 điểm, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 25,8 điểm và Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng 24,54 điểm.
Nhìn chung, điểm chuẩn nhóm ngành đào tạo bác sĩ năm nay không biến động lớn, trong khi các ngành cử nhân thuộc lĩnh vực sức khỏe có mức đầu vào "mềm" hơn. Chẳng hạn, Y tế công cộng tại Đại học Y Dược, Đại học Huế lấy 17 điểm; Y học dự phòng tại Đại học Y Dược Hải Phòng 18 điểm và Đại học Y Dược TP HCM 18,85-20,75 điểm tùy tổ hợp.
Lịch nhập học: Thí sinh khối ngành sức khỏe không được bỏ qua mốc 17h ngày 21/8
Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8. Nếu không xác nhận đúng hạn, thí sinh được xem là từ chối nhập học.
Sau bước xác nhận trên hệ thống chung, các trường có thể yêu cầu thí sinh hoàn tất thêm thủ tục nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp, nộp hồ sơ, học phí và các khoản liên quan theo quy định riêng.
Trường | Điểm chuẩn | Lịch nhập học đáng chú ý |
|---|---|---|
Đại học Y Hà Nội | 17,75-28,5 | Trực tuyến 15-23/8; trực tiếp 4/9 |
Đại học Y Dược TP HCM | 18,25-27,95 | Xác nhận trước 17h 21/8; nộp hồ sơ trực tiếp 24-27/8 |
Đại học Y Dược, ĐHQG Hà Nội | 22,51-27,43 | Trực tuyến 15-21/8 |
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 19-25,8 | Xác nhận trực tuyến trước 17h 21/8 |
Đại học Y Dược, ĐH Thái Nguyên | 19,75-26,8 | Trực tuyến trước 17h 21/8; trực tiếp theo thông báo |
Đại học Y Dược, ĐH Huế | 17-26 | Trực tuyến trước 21/8; trực tiếp từ cuối tháng 8 |
Đại học Y Dược Hải Phòng | 18-25,1 | Trực tuyến trước 17h 21/8 |
Đại học Y Dược Cần Thơ | — | Trực tuyến đến 17h 21/8 |
Đại học Y tế công cộng | 18,8-22,9 | Trực tuyến trước 17h 21/8; trực tiếp 23-24/8 |
Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam | 22-24,5 | Trực tuyến trước 17h 21/8 |
Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | 22,5-25 | Theo lịch nhập học của trường |
Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | 18-22 | Theo lịch nhập học của trường |
Đại học Y - Dược Đà Nẵng | 18,75-24,44 | Theo lịch nhập học của trường |
Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng | 19,5-24,54 | Theo lịch nhập học của trường |
Học viện Quân y | 27,75-29,76 | Theo kế hoạch riêng của Bộ Quốc phòng |





