A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu

* Bạn đọc Nguyễn Thu Hà ở xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết, hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Điều 11 Nghị định số 81/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt. Cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng không công bố hoặc công bố không đầy đủ nội dung biểu đồ chạy tàu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không gửi biểu đồ chạy tàu hoặc gửi biểu đồ chạy tàu không đúng thời hạn cho các tổ chức có liên quan hoặc gửi không đầy đủ nội dung biểu đồ chạy tàu theo quy định;

b) Không công bố công khai công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện hành vi không xây dựng hoặc có xây dựng nhưng không đủ nội dung công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu theo quy định.

* Bạn đọc Phạm Mạnh Tùng ở xã An Hữu, tỉnh Đồng Tháp, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết, việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời: Nội dung bạn hỏi được quy định tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.

3. Người có thẩm quyền xác định độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật.

4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.

5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

6. Chính phủ quy định việc điều chỉnh độ mật của văn bản điện tử bí mật nhà nước.                                                                                    


Tags: Xử phạt
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết