A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Gần 90 trường đại học công bố điểm sàn, dao động từ 15 đến 25 điểm

Đã có 86 trường đại học trên cả nước công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức điểm sàn dao động từ 15 đến 25 điểm, trong đó khoảng 1/4 số trường nhận hồ sơ từ mức tối thiểu 15 điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm trường có mức điểm sàn cao nhất gồm Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Trường Đại học Ngoại thương, với ngưỡng nhận hồ sơ từ 22-25 điểm. Điều này đồng nghĩa thí sinh cần đạt trung bình khoảng 7-8 điểm, thậm chí hơn 8 điểm mỗi môn mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

clo_br_z7601716968387-15ff27fd975984197506b273ee724cf5.jpg

Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng đại học đến 17h ngày 14/7.

TTTrườngĐiểm sàn năm 2026
1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội19-25
2Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội24 (nhóm Máy tính và CNTT, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu); 22 (các ngành còn lại)
3Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội19
4Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội19
5Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội19
6Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội19
7Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội19
8Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội19
9Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội19
10Đại học Bách khoa Hà Nội*19,5 (Kinh tế, Giáo dục, Ngoại ngữ); 20 (Kỹ thuật)
11Đại học Kinh tế Quốc dân*22
12Trường Đại học Ngoại thương23-24
13Đại học Công nghiệp Hà Nội17-20
14Trường Đại học Mỏ - Địa chất15-21
15Trường Đại học Hà Nội22/40
16Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp19-21
17Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội15-18
18Trường Đại học Thương mại*20
19Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông20 (cơ sở phía Bắc); 16,5 (cơ sở phía Nam)
20Trường Đại học Đông Đô15-20
21Đại học Phenikaa15-24
22Trường Đại học Tôn Đức Thắng52-62/100 (xét tổng hợp); 600-772,82/1.200 (đánh giá năng lực)
23Trường Đại học Nông Lâm TP HCM16-18 (trừ ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp)
24Trường Đại học Gia Định15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe)
25Trường Đại học Xây dựng Miền Trung15; riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và Đường sắt đô thị: 18
26Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương15
27Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội15-22
28Trường Đại học Hoa Sen15
29Trường Đại học Thành Đô16-17,5 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
30Học viện Chính sách và Phát triển19 (Hà Nội); 16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng)
31Trường Đại học Văn Hiến15 (trừ Điều dưỡng, Luật)
32Trường Đại học Hùng Vương15
33Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
34Trường Đại học Công nghệ TP HCM15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
35Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM15
36Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15 (trừ ngành Luật)
37Trường Đại học FPT18-21 (xét tổng hợp)
38Trường Đại học Lạc Hồng15 (trừ Dược, Luật)
39Trường Đại học Thái Bình Dương15-18
40Đại học Duy Tân15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
41Trường Đại học Nam Cần Thơ15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
42Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM17-24
43Học viện Ngân hàng19-21,5
44-6622 trường quân đội (gồm Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, các trường sĩ quan và cao đẳng kỹ thuật quân sự...)17-25
67Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM15
68Trường Đại học Giao thông Vận tảiCơ sở Hà Nội: 16-21 (điểm thi), 21-24,67 (học bạ), 56,74-72,6 (HSA), 39,63-48,29 (TSA). Cơ sở TP HCM: 16-20 (điểm thi), 21-22,94 (học bạ), 526-652 (V-ACT)
69Học viện Phụ nữ Việt Nam18-19 (điểm thi); 21-23 (học bạ); 54-68 (HSA); 10,03-12,85 (SPT)
70Trường Đại học Xây dựng Hà Nội17-20
71Đại học Thái Bình15-18
72Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên17-22,5
73Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên18-23
74Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên16-23
75Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên17-20
76Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên16-23
77Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên16
78Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên16-18
79Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên16-20
80Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên16-17
81Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai16-21
82Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang16-21
83Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên17-20
84Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc18-22
85Học viện Nông nghiệp Việt Nam16-20 (điểm thi THPT); 16-23 (học bạ)
86Đại học Y Dược TP HCM17-23

Ở chiều ngược lại, 21 trường đại học công bố điểm sàn từ 15 điểm (không áp dụng với một số ngành thuộc khối Sức khỏe và Luật), tương đương mức trung bình 5 điểm/môn. Đây là ngưỡng tối thiểu để các cơ sở đào tạo được phép nhận hồ sơ xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phần lớn các trường áp dụng mức sàn này là các trường ngoài công lập.

z8019625095185-39c891742dc2492435ec7271507b8088.jpg

Học viện Phụ nữ Việt Nam vừa công bố điểm sàn xét tuyển, cách quy đổi điểm, các khoảng quy đổi giữa điểm xét tuyển các phương thức.

Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh được đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học đến 17h ngày 14/7.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 8/7 cũng đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với các nhóm ngành Sức khỏe, Sư phạm và Pháp luật xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. So với năm trước, điểm sàn của cả ba nhóm ngành đều tăng, trong đó lĩnh vực Pháp luật lần đầu tiên được áp dụng mức sàn chung trên toàn quốc.

Khối Sức khỏe tăng trở lại, ngành Y khoa lấy 22 điểm

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm sàn đối với 11 ngành thuộc khối Sức khỏe năm nay dao động 18-22 điểm, là tổng điểm ba môn trong tổ hợp xét tuyển, đã bao gồm điểm ưu tiên.

Trong đó, Y khoa và Răng - Hàm - Mặt tiếp tục có ngưỡng đầu vào cao nhất là 22 điểm, tăng 1,5 điểm so với năm 2025. Ngành Y học cổ truyền và Dược học có điểm sàn 20 điểm.

Các ngành còn lại gồm Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng cùng lấy mức sàn 18 điểm.

Năm ngoái, điểm sàn khối ngành Sức khỏe chỉ ở mức 17-20,5 điểm, thấp nhất kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chung đối với lĩnh vực này. Trong giai đoạn 2018-2024, điểm sàn chủ yếu dao động từ 18 đến 22,5 điểm.

Điểm sàn tăng trong bối cảnh phổ điểm các tổ hợp xét tuyển truyền thống vào khối ngành Y đều cao hơn năm trước. Cụ thể, tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) có điểm trung bình 19,69, tăng 1,4 điểm so với năm 2025; tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) đạt 19,41 điểm, tăng nhẹ 0,04 điểm.

Nhiều chuyên gia tuyển sinh dự báo điểm chuẩn vào các ngành Y, Dược năm nay cũng sẽ tăng theo xu hướng này.

Lần đầu công bố điểm sàn chung cho khối ngành Pháp luật

Năm 2026 cũng là lần đầu tiên Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Theo đó, thí sinh phải đạt tối thiểu 20/30 điểm (đã cộng điểm ưu tiên, không nhân hệ số) để đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

Trước đây, Bộ chưa quy định mức điểm sàn chung cho khối ngành này. Năm 2025, các ngành Pháp luật chỉ phải bảo đảm tổng điểm đầu vào đạt tối thiểu 60% thang điểm, tương đương 18/30 điểm.

Đối với các phương thức tuyển sinh khác, thí sinh đăng ký vào các chương trình đào tạo Pháp luật phải có kết quả học tập lớp 12 đạt loại tốt và tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT từ 18 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 8,5.

Điểm sàn Sư phạm tăng thêm 1 điểm

Đối với khối ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, điểm sàn năm nay được nâng lên 19-20 điểm, cao hơn năm ngoái 1 điểm.

Trong đó, các ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật có điểm sàn 19 điểm đối với ba môn văn hóa. Tất cả các ngành sư phạm còn lại lấy 20 điểm.

Ở trình độ cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non có điểm sàn 17 điểm, tăng 0,5 điểm so với năm trước.

Đây là năm thứ 9 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào riêng đối với khối ngành Sư phạm nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh, khắc phục tình trạng một số trường trước đây tuyển đầu vào ở mức rất thấp.

Thực tế những năm gần đây, điểm chuẩn của nhiều ngành sư phạm tại các trường đào tạo giáo viên, kể cả trường địa phương, đều cao hơn đáng kể so với mức điểm sàn. Một số ngành có sức hút lớn gồm Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến hết năm học 2025-2026, cả nước có gần 1,28 triệu giáo viên mầm non và phổ thông, song vẫn thiếu hơn 104.500 giáo viên. Nguyên nhân chủ yếu là số lượng học sinh tăng, việc triển khai học hai buổi mỗi ngày, cùng với tình trạng mất cân đối cục bộ và chậm tuyển dụng giáo viên tại nhiều địa phương.

Các trường đại học sẽ công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 sau 17h ngày 10/8.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết