A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định mức hỗ trợ chủ thể văn hóa tham gia hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống

* Bạn đọc Nguyễn Minh Thu ở xã Mèo Vạc, tỉnh Tuyên Quang, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết, mức hỗ trợ chủ thể văn hóa tham gia hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Điều 12 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Cụ thể như sau:

1. Chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trực tiếp tham gia hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống trong các chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chủ trì tổ chức được hỗ trợ kinh phí như sau:

a) Chủ thể văn hóa nòng cốt: 400.000 đồng/người/buổi; chủ thể văn hóa kế cận: 300.000 đồng/người/buổi;

b) Số buổi hỗ trợ tối đa không quá 20 buổi/chương trình, kinh phí thực hiện được chi trả trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao.

2. Hỗ trợ kinh phí hằng tháng cho chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống theo chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách địa phương để quyết định hình thức và mức hỗ trợ cụ thể, bảo đảm nguyên tắc: Không thấp hơn mức hỗ trợ tối thiểu đối với các hoạt động tương tự đã được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

* Bạn đọc Trần Văn Cường ở xã Bến Giằng, TP Đà Nẵng, hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết, niên hạn sử dụng của xe cơ giới được xác định như thế nào?

Trả lời: Nội dung bạn hỏi được quy định tại Điều 18 Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:

1. Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).

2. Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 9 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

3. Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

4. Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.

5. Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.


Tags: văn hóa
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết