Bản tin nông sản hôm nay (22-5): Giá cà phê giảm
Bản tin nông sản hôm nay (22-5): Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm nhẹ; giá hồ tiêu trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định; giá lúa gạo đi ngang.
* Giá cà phê: Thị trường trong nước, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm nhẹ, đưa mặt bằng giao dịch về quanh mốc 85.500 - 86.100 đồng/kg.
Cụ thể, khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) ghi nhận mức giảm mạnh nhất khoảng 200 đồng/kg, hiện được thu mua ở mức 86.100 đồng/kg và tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực.
Tại Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm 100 đồng/kg, xuống còn 86.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục duy trì mức thấp nhất thị trường khi giảm còn khoảng 85.500 đồng/kg.
|
Bản tin nông sản hôm nay (22-5): Giá cà phê trong nước giảm nhẹ. Ảnh minh họa: congluan.vn |
Trên thị trường thế giới, giá cà phê suy yếu sau phiên tăng kỹ thuật trước đó.
Cụ thể, giá cà phê Robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7-2026 trên sàn London giảm 0,51% tương đương 17 USD/tấn, xuống còn 3.328 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 9-2026 tăng nhẹ 6 USD/tấn, lên mức 3.214 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7-2026 giảm 1,85 US cent/pound, xuống còn 268,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9-2026 cũng giảm 1,65 US cent/pound, còn 260,5 US cent/pound.
Theo Reuters, triển vọng về một vụ mùa bội thu tại Brazil tiếp tục là yếu tố gây áp lực lớn lên thị trường cà phê toàn cầu.
* Giá hồ tiêu: Thị trường hồ tiêu trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định sau nhiều phiên biến động mạnh trước đó.
Theo đó, giá hồ tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm hiện dao động trong khoảng 139.000 - 142.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Lắk và khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tiếp tục là hai địa phương có mức giá cao nhất cả nước khi duy trì quanh ngưỡng 142.000 đồng/kg.
Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh), giá hồ tiêu hiện được thu mua ở mức 141.000 đồng/kg. Đồng Nai giao dịch quanh mốc 140.000 đồng/kg, trong khi Gia Lai tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất với khoảng 139.000 đồng/kg.
|
| Ảnh minh họa: nongnghiep.vn |
Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu vẫn khá ổn định nhưng diễn biến có sự phân hóa giữa các nước sản xuất lớn.
Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá hồ tiêu đen Indonesia tiếp tục đi ngang ở mức 7.050 USD/tấn. Hồ tiêu đen Brazil loại ASTA 570 hiện được giao dịch quanh mốc 6.250 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục duy trì vùng giá cao nhất với khoảng 9.300 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá hồ tiêu đen xuất khẩu tiếp tục ổn định trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc hồ tiêu trắng, hồ tiêu trắng Muntok của Indonesia tiếp tục giữ ở mức 9.244 USD/tấn.
Trong khi đó, giá hồ tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam và Malaysia lần lượt duy trì quanh ngưỡng 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
* Giá lúa gạo: Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu 9.100 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.
|
| Ảnh minh họa: kinhtedothi.vn |
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo thường 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp duy không ghi nhận biến động mới. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp khô ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 525 - 529 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 336 - 340 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan tăng 4 USD/tấn dao động 426 - 430 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 402 - 406 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.








