A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tỷ lệ chọi lớp 10 ở Hà Nội tăng 'dựng đứng': Trường top chạm 1/3,36, chỉ 55% học sinh có suất công lập

Kỳ tuyển sinh lớp 10 tại Hà Nội năm nay bước vào giai đoạn căng thẳng khi tỷ lệ chọi tại nhiều trường THPT công lập tăng mạnh, nhóm trường có mức cạnh tranh dưới 1 gần như biến mất.

Trong bối cảnh chỉ 55% học sinh có cơ hội vào công lập - mức thấp nhất trong nhiều năm qua - khiến áp lực thi cử tiếp tục đè nặng lên phụ huynh và học sinh Thủ đô.

0h ngày 18/4, Hà Nội chính thức khép lại thời gian đăng ký dự thi lớp 10 trực tuyến. Theo ghi nhận, hơn 124.600 học sinh đã nộp hồ sơ, chiếm gần 85% tổng số học sinh tốt nghiệp THCS toàn thành phố.

Dẫn đầu về tỷ lệ chọi là THPT Yên Hòa với mức 1/3,36. Trường được giao tuyển 765 chỉ tiêu nhưng nhận gần 2.570 nguyện vọng 1. Xếp ngay sau là THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông với tỷ lệ 1/3. Đây đều là những “điểm nóng” tuyển sinh nhiều năm qua, song mức cạnh tranh năm nay tăng vọt so với các mùa thi trước, khi tỷ lệ chọi thường chỉ quanh 1/2.

Thay vì phải có hộ khẩu, con em lao động ngoại tỉnh, chỉ cần tạm trú ở Hà Nội đều có thể thi lớp 10 công lập, là lần đầu được áp dụng.

Kỳ thi diễn ra ngày 30-31/5, thí sinh đăng ký trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

Ngoài hai trường trên, 9 trường THPT công lập khác có tỷ lệ chọi vượt mốc 2 gồm: Nguyễn Thị Minh Khai, Nhân Chính, Kim Liên, Phan Đình Phùng, Trần Phú, Thăng Long, Cầu Giấy, Lê Quý Đôn - Đống Đa và Việt Đức. Những con số này cho thấy cuộc đua vào các trường tốp đầu tại Hà Nội ngày càng khốc liệt.

Ở chiều ngược lại, số trường có tỷ lệ chọi dưới 1 năm nay chỉ còn 3 trường gồm Minh Quang, Đại Cường và Lưu Hoàng, dao động quanh mức 1/0,9. Đây là mức giảm mạnh so với các năm trước, khi thường có khoảng 10 trường rơi vào nhóm này.

Năm 2026, Hà Nội có khoảng 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng thêm 20.000 em so với năm trước - mức tăng kỷ lục. Trong khi đó, tổng chỉ tiêu vào lớp 10 công lập chỉ hơn 78.300, tương đương khoảng 55%.

Điều đó đồng nghĩa gần một nửa học sinh sẽ phải lựa chọn hướng đi khác như trường tư thục, giáo dục nghề nghiệp hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 công lập tại Hà Nội sẽ diễn ra trong hai ngày 30-31/5. Thí sinh đăng ký vào trường chuyên tiếp tục dự thi môn chuyên vào ngày 1/6. Theo kế hoạch, điểm thi và điểm chuẩn dự kiến được công bố từ ngày 19 đến 22/6.

TTTrường THPTChỉ tiêuNV 1NV 2NV 3Tổng
NV
Tỷ lệ chọi
(NV1/chỉ tiêu)
1Phan Đình Phùng7201.83232311.8952,54
2Phạm Hồng Thái5851.1391.3613092.8091,95
3Nguyễn Trãi - Ba Đình6881.1851.7611.3444.2901,72
4Tây Hồ7651.3871.4086413.4361,81
5Trần Phú7651.677591482.3162,19
6Việt Đức9451.90387282.0182,01
7Thăng Long7201.57197241.6922,18
8Trần Nhân Tông7201.2871.3261512.7641,79
9Đoàn Kết - Hai Bà Trưng6751.2001.5099753.6841,78
10Đống Đa6751.0381.3124632.8131,54
11Hoàng Cầu5408461.8811.7274.4541,57
12Kim Liên7651.980132302.1422,59
13Lê Quý Đôn - Đống Đa6751.411537391.9872,09
14Quang Trung - Đống Đa6751.1741.3703642.9081,74
15Nhân Chính5851.530468532.0512,62
16Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân6751.3391.6441.0083.9911,98
17Khương Đình6751.1481.6211.2253.9941,70
18Khương Hạ4507021.2228852.8091,56
19Cầu Giấy7201.5439381452.6262,14
20Yên Hòa7652.56867292.6643,36
21Hoàng Văn Thụ7651.3071.1047193.1301,71
22Trương Định6751.1381.2777003.1151,69
23Việt Nam - Ba Lan7201.1416181861.9451,58
24Đỗ Mười6759262.4862.6146.0261,37
25Ngô Thì Nhậm7201.0205733341.9271,42
26Ngọc Hồi6759754943581.8271,44
27Đông Mỹ6758311.6151.4723.9181,23
28Nguyễn Quốc Trinh7658011.7091.4763.9861,05
29Nguyễn Gia Thiều7201.34715151.3771,87
30Lý Thường Kiệt6751.2329951902.4171,83
31Thạch Bàn7651.0932.3462.1845.6231,43
32Phúc Lợi7651.1272.0312.0565.2141,47
33Cao Bá Quát - Gia Lâm7651.1784371491.7641,54
34Dương Xá7201.2609464032.6091,75
35Nguyễn Văn Cừ7651.1292.2791.2104.6181,48
36Yên Viên7201.3085483522.2081,82
37Đa Phúc765930921111.1331,22
38Kim Anh6759203622401.5221,36
39Minh Phú5858902.2711.1954.3561,52
40Sóc Sơn76599040581.0881,29
41Trung Giã6758373212691.4271,24
42Xuân Giang6301.0208944852.3991,62
43Bắc Thăng Long7209153373101.5621,27
44Cổ Loa6759762371931.4061,45
45Đông Anh6759629885302.4801,43
46Liên Hà67594338441.0251,40
47Vân Nội7659885452791.8121,29
48Phúc Thịnh6757782.5652.5275.8701,15
49Mê Linh54073376668751,36
50Quang Minh4505921.0091.1352.7361,32
51Tiền Phong5858261.4958823.2031,41
52Tiến Thịnh5407341.5761.3663.6761,36
53Tự Lập5406842.2464.6047.5341,27
54Yên Lãng58571543788361,22
55Nguyễn Thị Minh Khai6751.79948271.8742,67
56Xuân Đỉnh6751.306371691.7461,93
57Thượng Cát5409311.3499783.2581,72
58Đại Mỗ7201.1432.2853.2536.6811,59
59Trung Văn5859941.5971.6074.1981,70
60Xuân Phương6751.0851.6741.0783.8371,61
61Mỹ Đình7651.5151.3092783.1021,98
62Hoài Đức A6301.0564833861.9251,68
63Hoài Đức B7201.1296144432.1861,57
64Vạn Xuân - Hoài Đức6751.0579455892.5911,57
65THT Hoài Đức C5858691.7061.1213.6961,49
66Đan Phượng675859113821.0541,27
67Hồng Thái6308831.1005052.4881,40
68Tân Lập6751.0021.3941.7314.1271,48
69Thọ Xuân5406882.3393.8106.8371,27
70Ngọc Tảo7659763103331.6191,28
71Phúc Thọ6759495485922.0891,41
72Vân Cốc5857181.2201.4443.3821,23
73Tùng Thiện7651.46996591.6241,92
74Xuân Khanh6758991.9821.2374.1181,33
75Ba Vì6307159279752.6171,13
76Bất Bạt4505591.4821.5783.6191,24
77Phổ thông Dân tộc nội trú140188111901,34
78Ngô Quyền - Ba Vì6751.1243771071.6081,67
79Quảng Oai6751.1972132461.6561,77
80Minh Quang5405081.6414.5276.6760,94
81Bắc Lương Sơn5406242.0584.9567.6381,16
82Hai Bà Trưng - Thạch Thất6759401.4361.0763.4521,39
83Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất6751.0956055452.2451,62
84Thạch Thất7659891081001.1971,29
85Minh Hà4506132.6251.4424.6801,36
86Cao Bá Quát - Quốc Oai5859486845172.1491,62
87Minh Khai6751.0215343151.8701,51
88Quốc Oai67599214291.0351,47
89Phan Huy Chú - Quốc Oai7209851.9031.4184.3061,37
90Lê Quý Đôn - Hà Đông7652.29522232.3403,00
91Quang Trung - Hà Đông7651.2819001212.3021,67
92Trần Hưng Đạo - Hà Đông7201.1557434832.3811,60
93Lê Lợi7201.0971.4197923.3081,52
94Chúc Động6759298282201.9771,38
95Chương Mỹ A6751.16894651.3271,73
96Chương Mỹ B7201.0241.8051.5834.4121,42
97Xuân Mai6751.0281331121.2731,52
98Nguyễn Văn Trỗi7201.0592.5321.7675.3581,47
99Nguyễn Du - Thanh Oai6751.0733003701.7431,59
100Thanh Oai A7201.3421.2345573.1331,86
101Thanh Oai B7201.2649641.0143.2421,76
102Thường Tín67583838669421,24
103Nguyễn Trãi - Thường Tín5407641.4182.0484.2301,41
104Lý Tử Tấn5858372.1432.2095.1891,43
105Tô Hiệu - Thường Tín5858556213741.8501,46
106Vân Tảo6308706586042.1321,38
107Đồng Quan5858212912291.3411,40
108Phú Xuyên A6758911002111.2021,32
109Phú Xuyên B6759575863541.8971,42
110Tân Dân4956091.8768253.3101,23
111Hợp Thanh5856561.0623882.1061,12
112Mỹ Đức A7208611051641.1301,20
113Mỹ Đức B585859105961.0601,47
114Mỹ Đức C6756721.3091.7433.7241,00
115Đại Cường4504221.5194.1966.1370,94
116Lưu Hoàng5855191.6383.9546.1110,89
117Trần Đăng Ninh5857698152381.8221,31
118Ứng Hòa A5858035999062.3081,37
119Ứng Hòa B5856172.1623.2426.0211,05
120Hoàng Quán Chi4507941.6951.5554.0441,76

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video recap chương trình "Diễn đàn Kinh tế Việt Nam 2026: Mô hình phát triển dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số"