A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Bộ Y tế ban hành quy định mới về danh mục bệnh truyền nhiễm và tiêm vắc xin bắt buộc

Bộ Y tế vừa ký ban hành Thông tư số 52/2025/TT-BYT, quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, nhằm tăng cường phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Theo Thông tư, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch sẽ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, tùy theo diễn biến và mức độ của tình hình dịch bệnh.

Việc bổ sung vaccine phế cầu và HPV vào Chương trình Tiêm chủng mở rộng góp phần tăng bao phủ miễn dịch, phòng ngừa bệnh nguy hiểm cho trẻ em và phụ nữ ngay từ sớm. Ảnh: VNVC

Bộ Y tế đã đưa ra Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch. Ảnh: NB&CL

Đối với phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc, Thông tư quy định áp dụng theo danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, độ tuổi và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Chương trình này được triển khai thống nhất trên toàn quốc cho trẻ em và phụ nữ có thai, trừ vắc xin phế cầu.

TTBệnh truyền nhiễmVắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
Vắc xinĐối tượngĐộ tuổi, lịch tiêm chủng
1Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)Vắc xin viêm gan B đơn giáTrẻ sơ sinh- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan BTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
2Bệnh lao phổiVắc xin laoTrẻ em- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.
3Bệnh bạch hầuVắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầuTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liềuTrẻ em- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
4Bệnh ho gàVắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gàTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi .
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
5Bệnh uốn vánVắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn vánTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Trẻ em- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thaiPhụ nữ có thai1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.
- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.
4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.
Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.
6Bệnh bại liệtVắc xin bại liệt uốngTrẻ em- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
- Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
Vắc xin bại liệt tiêmTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
7Bệnh do Haemophilus influenzae týp bVắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp bTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.
8Bệnh sởiVắc xin sởi đơn giáTrẻ em- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởiTrẻ em- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.
9Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubellaTrẻ em- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.
10Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)Vắc xin viêm não Nhật BảnTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.
- Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
+ Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
+ Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.
11Bệnh tiêu chảy do vi rút RotaVắc xin RotaTrẻ em- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi
12Bệnh do phế cầuVắc xin phế cầuTrẻ em- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

Riêng vắc xin phế cầu, việc triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021–2030, căn cứ vào nguồn lực của Trung ương và địa phương, đồng thời phù hợp với danh mục bệnh truyền nhiễm và nhóm đối tượng có nguy cơ tại vùng dịch.

Thông tư số 52/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2026. Kể từ thời điểm này, Thông tư số 10/2024/TT-BYT ban hành ngày 13/6/2024 về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc sẽ chính thức hết hiệu lực.

TTTên bệnh truyền nhiễmVắc xin, sinh phẩm y tế
1Bệnh bạch hầuVắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
2Bệnh bại liệtVắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt
3Bệnh ho gàVắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
4Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
5Bệnh sởiVắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
6Bệnh tảVắc xin tả
7Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)Vắc xin viêm não Nhật Bản
8Bệnh dạiVắc xin dại, huyết thanh kháng dại
9Bệnh cúmVắc xin cúm
10Bệnh COVID-19Vắc xin phòng COVID-19

Việc ban hành Thông tư mới được kỳ vọng sẽ tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong tổ chức tiêm chủng bắt buộc, góp phần chủ động kiểm soát dịch bệnh, giảm nguy cơ lây lan và bảo vệ sức khỏe người dân trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết